Lũng Thủy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một con suối: "Lũng Thủy" là tên gọi của một con suối nước nằm ở vùng Lũng Sơn, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc.
- Hình tượng văn học: Trong văn học cổ điển, "Lũng Thủy" được dùng như một hình tượng tượng trưng cho nơi ở, nơi đóng quân của các chinh phu (người lính đi chinh chiến) vì địa danh này nằm ở vùng biên giới phía Tây.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Quân lính nhà Hán từng trấn giữ nơi Lũng Thủy. (Quân lính nhà Hán từng trấn giữ nơi Lũng Thủy.)
- Thơ cổ thường nhắc đến Lũng Thủy như một vùng biên ải xa xôi. (Thơ cổ thường nhắc đến Lũng Thủy như một vùng biên ải xa xôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lũng Thủy" như một điển tích: Trong thơ văn cổ, khi nhắc đến "Lũng Thủy", người đọc thường liên tưởng ngay đến hình ảnh biên cương, nơi người lính canh giữ, chịu cảnh ly biệt.
- Câu thơ gợi nhớ đến Lũng Thủy, nơi chinh phu dừng chân. (Câu thơ gợi nhớ đến Lũng Thủy, nơi chinh phu dừng chân.)
Biến thể và từ gần giống
- Lũng Sơn: Tên một dãy núi ở Thiểm Tây, Trung Quốc, là địa danh gắn liền với Lũng Thủy.
- Biên thùy/Biên ải: Chỉ vùng biên giới xa xôi, có ý nghĩa tương đồng với hình tượng mà "Lũng Thủy" đại diện trong văn chương.
Từ đồng nghĩa (về mặt hình tượng)
- Ải quan: Cửa ải, nơi biên giới hiểm yếu.
- Chinh địa: Vùng đất có chiến tranh, nơi quân lính hành quân.
Thành ngữ/Điển cố liên quan
- "Lũng Thủy biệt": Chỉ sự chia ly nơi biên ải Lũng Thủy, thường dùng trong thơ ca diễn tả nỗi buồn ly tán của người đi chinh chiến và người ở lại.
- Khúc "Lũng Thủy biệt" nghe đầy ai oán. (Khúc "Lũng Thủy biệt" nghe đầy ai oán.)
- Tên 1 suối nước ở Lũng Sơn, Thiểm Tây, Trung Quốc
- Văn học cổ dùng Lũng Thủy tượng trưng cho chổ ở của chinh phu vì nó ở mạn biên giới phía Tây. Các đời Tần Hán thường có quân đóng ở đây